Tư vấn luật

Gửi câu hỏi
1 ngày 15 giờ trước

Trả lời

Trả lời:

Trường hợp của anh là nằm trong trường hợp thực hiện công việc không có ủy quyền. Điều 547 Bộ luật Dân Sự 2015 (BLDS) quy định, thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết nhưng không phản đối. Theo khoản 4, điều 578 BLDS, khi thực hiện công việc không có ủy quyền chết thì chấm dứt việc thực hiện công việc không có ủy quyền.
Vì vậy theo quy định của pháp luật thì anh hoàn toàn có sơ sở để lấy lại căn nhà của mình. Với tư cách lả chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà đó, anh có thể lấy lại được quyền và được quyền định đoạt căn nhà đ
1 tuần 1 ngày trước

Trả lời

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi sau đây.

Ông nội của anh mất không để lại di chúc bằng văn bản công chứng rõ ràng nên căn cứ vào điêm a, Khoản 1, Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, đất của ông bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Mặt khác, các chú, các bác cũng đồng ý để chia đất và bố anh cũng nhận được phần thừa kế đó. Vậy nên việc các chú, các bác anh tự ý bán đất và đuổi mẹ con anh ra khỏi nhà, là sai quy định của pháp luật hiện hành.
Bên cạnh đó, vì anh không nêu rõ rằng mảnh đất của bố anh được hưởng có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không, do đó chúng tôi chia làm 2 trường hợp để tư vấn cụ thể cho anh như sau:
Một là, nếu trường hợp mảnh đất của bố anh đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sau khi anh gửi đơn khởi kiện, anh phải yêu cầu UBND ở xã tiến hành hòa giải. Trong trường hợp hòa giải giữa hai bên không thành, anh có thể nộp đơn khởi kiện lên TAND cấp huyện theo Khoản 1, Điều 203 Luật Đất đai năm 2013. Lưu ý, khi đó anh phải đính kèm theo Biên bản hòa giải không thành ở UBND cấp xã.
Hai là, nếu trường hợp mảnh đất của bố anh chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đó anh có thể lựa chọn một trong 2 hình thức giải quyết tranh chấp theo những quy định tại Khoản 2, Điều 203 Luật Đất đai.

Theo đó, trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự khởi kiện không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 của Luật này, đương sự chỉ có thể chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai dưới đây:
Thứ nhất, nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp mà có thẩm quyền hòa giải theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Thứ hai, khởi kiện ở TAND có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Theo quy định hiện hành bây giờ, mức án phí sơ thẩm vụ án đất đai phụ thuộc vào giá trị mảnh đất khởi kiện. Thế nhưng, nếu anh không nêu rõ giá trị của mảnh đất nên sẽ không thể tính được án phí khởi kiện.
Nếu vụ kiện này được đưa ra tòa án để giải quyết và mảnh đất của bố anh có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như có các giấy tờ liên quan hoặc nếu bố anh không có Giấy chứng nhận nhưng anh thu thập được nhiều tài liệu, hồ sơ, nhân chứng có thể chứng minh mảnh đất đó là của bố anh thì việc anh khởi kiện đòi lại mảnh đất của bố anh là hoàn toàn có cơ sở và hợp lí. Đồng thời, tòa án sẽ bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp cho mẹ con anh đối với mảnh đất đó.
Nguồn Công ty Bảo Ngọc, Hà Nội
2 tuần 1 ngày trước

Trả lời

Trả lời tư vấn:

Theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013 đối với trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất như sau:
Điều 57: Chuyển mục đích sử dụng đất
Thứ nhất: Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết bao gồm:
+ Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
+ Chuyển đất trồng hàng năm sang đất nuôi chồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nôi chồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.
+ Chuyển đất dùng đặc dụng, đất phòng hộ, đất rừng sản xuất snag sử dụng mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.
+ Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
+ Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
+ Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
Như vậy, trong trường hợp này bạn thuộc trường hợp quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 tức chuyển khoảng 100 m2 đất nông nghiệp thành đất thổ cư ( đất phi nông nghiệp). Vậy nên, khi muốn chuyển đổi bạn cần hoàn tất thủ tục sau:
Thứ hai, về thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư: Theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/ NĐ-CP quy định chi tiết một số điều luật của luật đất đai như sau:
Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Theo đó, thủ tục xin chuyển đổi được thực hiện như sau:
+Đơn xin phép chuyển chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp thành đất thổ cư (100m2 đất);
+Giấy chứng nhận quyền sử dụng số diện tích đó sau đó nộp cho phòng tài nguyên môi trường để được giải quyết;
+Trong thời hạn 15 ngày làm việc, xét thấy hồ sơ hợp lệ thì ra quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trường hợp không hợp lệ thì thông báo cho họ để tiến hành việc bổ sung, sửa chữa thiếu xót;
+Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật ( phí, lệ phí…)
 
3 tuần 1 ngày trước

Trả lời

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi nội dung tư vấn. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn

Theo pháp luật về đất đai, bạn có thể tiến hành thủ tục hợp thửa đất vào cùng một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó đã ghi rõ phần diện tích nào là đất nông nghiệp. Do vậy khi hoàn tất thủ tục hợp thửa đất thì bạn vẫn có thể nhượng quyền sử dụng mảnh đất này cho những cá nhân khác. Thêm vào đó, do mảnh đất thứ hai là đất nông nghiệp, không phải đất nền ở nên dù có hợp thửa hay để riêng thì bạn cũng sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo các trường hợp quy định ở Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về việc thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân cao, bổ sung một số điều hòa của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
4 tuần 1 ngày trước

Trả lời

Trả lời:

Theo quy định tạo khoản 7 Điều 26 luật nhà ở năm 2014, trong thời hạn 50 ngày kể từ thời điểm bên thuế mau đã thanh toán tiền đầy đủ theo thảo thuận hoặc từ ngày bàn giao nhà cho người mua, chủ đầu tư dự án sẽ chịu trách nhiệm làm thử tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người mua, ngoại trừ trường hợp người mua tự làm thủ tục cấp giấy.
Do đó, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người mua trong thời hạn vừa nêu.
1 tháng 6 ngày trước

Trả lời

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi:
Để có thể đảm bảo tính pháp lí và an toàn khi chuyển nhượng một giao dịch chuyển nhượng thường được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác minh thông tin chi tiết    

Ở Luật nhà ở 2014 quy định, căn hộ dự định mua đáp ứng các điều kiện sau đây: đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu và vẫn còn thời hạn để sử dụng, có tờ khai trước bạ theo quy định của pháp luật, không bị tranh chấp, kê biên, thu hồi. Nếu cần thiết, người mua có thể liên hệ thêm với phòng địa chính, nơi có căn hộ để kiểm tra thêm các thông tin khác.
Nhưng người mua cũng cần kiểm tra để đảm bảo người bán có phải là chủ sở hữu thực sự của căn hộ hay không hoặc có được chủ sở hữu cho phép để được ủy quyền hay không, cũng như có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện giao dịch chuyển nhượng hay không. Khi đó, người mua có thể kết hợp với việc kiểm tra thực tế căn hộ mà mình mua.

Bước 2: Thảo thuận sơ bộ và đặt cọc

Người mua cần thảo thuận rõ với người bán về số tiền đặt cọc, thời hạn đặt cọc, các mốc về thời gian thực hiện các thủ tục chuyển nhượng nhà và giấy tờ, trách nhiệm thanh toán các khoản thuế, phí và quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện những thủ tục chuyển nhượng,... Đặc biệt là thỏa thuận đặt cọc cần được xác nhận thành văn bản và được tổ chức công chứng kiểm tra, xác nhận.

Bước 3: Kí hợp đồng chuyển nhượng

Theo lịch thời gian biểu có sẵn trong hợp đồng đặt cọc, các bên cùng nhau tổ chức hành động công chứng để kí hợp đồng chuyển nhượng để đảm bảo mọi việc theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Nghĩa vụ thuế

Khi hợp đồng đã hoàn tất và có đủ các loại giấy tờ trên, các bên đến chi cục thuế để làm thủ tục khai thuế và đóng thuế tại cục thuế.

Bước 5: Thay đổi chủ sở hữu

Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ về thuế, các bên nộp hồ sơ đến phòng Tài Nguyên và môi trường để thực hiện thủ tục đăng bộ thay đổi chủ sở hữu.
Theo đầu tư chứng khoán Online
1 tháng 3 tuần trước

Trả lời

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Trả lời:

Theo quy định ở khoản 6 Điều 13 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của chính phủ và khoản 5 Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ –CP ngày 20/10.2015 của Chính phủ về việc phát triển và quản lí nhà ở xã hội, nếu bên mua có nhu cầu bán lại nhà ở xã hội thì chỉ cần cho phép bán lại cho chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán cho những đối tượng mua nhà ở xã hội.

Còn về việc thuế sử dụng đất khi chuyển nhượng đất, Theo Thông tư số 139/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính đã hướng dẫn như sau: Trường hợp bán nhà ở xã hội là căn hộ chung cư, thì người bán phải nộp cho ngân sách nhà nước 50% tiền sử dụng đất được phân bổ của căn hộ đó. Giá đất để tính tiền sử dụng đất được xác định theo giá đất ở do UBND cấp tỉnh quy định tạo bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm người mua, người thuê mua bán lại nhà ở xã hội. Hệ số phân bổ để xác định tiền sử dụng đất trong trường hợp bán nhà ở xã hội là căn chung cư, là tỷ lệ giữa diện tích của căn hộ so với tổng diện tích sàn nhà.

Cụ thể sẽ được tính theo công thức:

Tiền sử dụng đất phải nộp = 50%x S x Giá đất x Hệ số phân bổ tiền sử dụng đất cho căn hộ.

+ Trong đó: S là diện tích căn hộ
                  Giá đất được UBND quy định tại bảng giá đất
                  Hệ số phân bổ của căn hộ chung cư được xác định = S/ Tổng diện tích sàn tòa nhà.
2 tháng 6 ngày trước

Trả lời

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn

Quy trình làm thủ tục sang tên sổ đỏ

1.Lập hợp đồng
Đại diện hai bên mua và bán phải đến cơ quan để công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng. Trong 10 ngày sau khi lập hợp đồng phải kê khai đầy đủ các loại giấy tờ liên quan nếu không sẽ bị xử lí hành chính theo quy định của nhà nước. Hợp đồng là thứ quan trọng nhất trong quá trình làm thủ tục sang tên nhà đất, chuyển nhượng sổ đỏ. Hai bên mua và bán hay liệt kế những yêu cầu của mình và thương lượng kĩ trước khi đưa ra các quyết định trong hợp đồng.
2.Kê khai nghĩa vụ tài chính
Hai bên mua và bán lên UBND cấp huyện/quân/thị xã nơi có nhà đất để làm hồ sơ kê khai tài chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ:
 + Hợp đồng chuyển nhượng đã lập và được công chứng
 + Tờ kê khai lệ phí trước bạ - 2 bản
 + Tờ khai thuế thu nhập cá nhân – 2 bản
 + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất – 1 bản sao được cơ quan có thẩm quyền công chứng.
 + CMND + Hộ khẩu 2 bên – 1 bản sao đã được cơ quan có thẩm quyền công chứng
 + Thuế sang tên sổ đỏ bao gồm: thuế thu nhập cá nhân 25%, thuế trước bạ 0.5% trên giá trị đất.
3.Kê khai hồ sơ sang tên sổ đỏ
Hồ sơ gồm có:
 + Đơn đề nghị đăng kí biến động ( Bên bán làm), trong trường hợp cả hai bên đã có thỏa thuận thì bên mua cũng có thể kí.
 + Hợp đồng chuyển nhượng
 +Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước ( bản gốc)
 + Bản sao hộ khẩu và CMND của bên mua.
Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm có lệ phí địa chính, lệ phí thẩm định.
 
2 tháng 1 tuần trước

Trả lời

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Trình tự thực hiện đăng kí quyền sử dụng đất

Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất nộp các loại hồ sơ liên quan tại văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất tại Phòng tài nguyên và Môi trường hoặc UBND xã, thị trấn đối với gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã và thị trấn ( Trong vòng ba ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ thì UBND sẽ có trách nhiệm chuyển giao lên văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường)

Tiếp theo văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất sẽ thẩm tra hồ sơ, làm ra trích sao hồ sơ đại chính, gửi số liệu đại chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ về tài chính ( Nếu có); Chỉnh lý lại hồ sơ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp phải cấp giấy chứng nhận mới. Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất sẽ thông báo cho bên nhận thừa kế về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo những quy định của pháp luật.

Sau khi bên nhận quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ về tài chính thì văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất hay UBND xã, thị trấn mà cá nhân sử dụng đất sẽ có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thành phần, số lượng hồ sơ

Hồ sơ bao gồm:
- Di chúc, biên bản phân chia thừa kế cho các thành viên; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất do tòa án nhân dân đã có hiệu lực.
- Đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp chỉ có một người duy nhất được hưởng.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một số các giấy về quyền sử dụng đất bao gồm:
 + Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện những chính sách về đất đai của nhà nước Việt Nam.
 + Giấy xác nhận quyền sử dụng đất tạm thời được các cơ quan có thẩm quyền cấp.
 + Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất.
 + Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mau bán nhà cửa theo quy định trước ngày 15/10/1993.
 + Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà đất gắn liền theo quy định của pháp luật.
 + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho những người sử dụng đất.
 + Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có các loại giấy tờ nêu trên.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày được sử dụng đất.

Căn cứ theo các thủ thục hành chính

 + Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014
 + Nghị định số 43/2014/NĐ –CP ngày 15/05/2014
 + Nhiều văn bản pháp lý có liên quan khác.
2 tháng 1 tuần trước

Trả lời

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời những thắc mắc của bạn như sau:
Căn cứ pháp lí
 + Luật đất đai 2013
 + Nghị định 43/2014/NĐ-CP
 + Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính
Trước khi thực hiện những thủ tục xin cấp sổ đỏ chúng ta cần phải xác định trước 3 vấn đề sau:
 + Thửa đất xin cấp sổ đỏ có phù hợp với quy hoạch không
 + Thửa đất xin cấp sổ đỏ có phải đất bị tranh chấp không?
 + Thửa đất xin cấp sổ đỏ đã được sử dụng lâu dài chưa?

Thủ tục cần chuẩn bị khi cấp sổ đỏ lần đầu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp sổ đỏ ( Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ) bao gồm:
 + Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu số 04/ĐK.
 + Một trong những loại giấy tờ quy định tại điều 100 luật đất đai 2013 và điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
 +Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với những tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang hoạt động sử dụng đất trước ngày 1/7/2004 theo mẫu số 08/ĐK.
 + Chứng từ xác nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính, các giấy tờ liên quan đến việc miễn giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai ( Nếu có).
 + Trường hợp phải đăng kí quyền sử dụng đất đối với thửa đất liền đều phải có hợp đồng hay văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng đất, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí hiện tại, kích thước phần diện tích thửa đất là người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

 
Thủ tục cấp sổ đỏ

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ

 + Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ theo quy định đến UBND cấp xã nơi có đất hoặc văn phòng đăng kí đất đai để làm thủ tục đăng kí xin cấp sổ đỏ.
 + Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ, niêm yết công khai kết quả tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng đất, nguồn gốc sử dụng tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư có đất trong thời gian 15 ngày.
 + Văn phòng đăng kí kiểm tra hồ sơ đăng kí
 + Cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
 
Gửi câu hỏi

Nhiều người quan tâm