Tư vấn luật

Gửi câu hỏi
2 ngày 13 giờ trước

Trả lời

Trả lời:

Theo Luật thi hành án dân sự năm 2008 quy định rằng, người phải thi hành có ý không chấp hành quyết định bản án; không tự nguyện thi hành các quyết định về thị hành án, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo hành chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
tranh chấp lôi đi chung
Cũng theo quy định tại bộ luật hình sự 1999, người nào có cố ý không quyết hành quyết định, bản án của tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết sẽ có thể bị cải tạo không giam giữ đến 3 năm hay phạt từ từ 6 tháng đến 3 năm.
Cùng với đó, Bộ luật hình sự ban hành năm 2015 cũng đã có quy định, người nào có điều kiện mà không chấp hành bản án hay quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng những biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi mà còn vi phạm phạt án tù từ 3 tháng đến 2 năm.
Theo dự kiến, Bộ luật hình sự năm 2015 đã hiệu lực tùa ngày 1/7.2015 nhưng quốc hội đã ban hành Nghị quyết hoãn thời gian có hiệu lực thi hành bộ luật này đến ngày 1/1/2017. Do đó, trong thời gian này, Bộ luật hình sự 1999 vẫn có hiệu lực để có thể thi hành. Vì vậy, trong trường hợp trên có thê gửi đơn liên quan đến cơ quan công an phường nơi có bất động sản đang tranh chấp cần yêu cầu giải quyết.
Luật sư Trần Thị Thanh Nga
Theo Cafeland
 
1 tuần 2 ngày trước

Trả lời

Trả lời:

bảo hành chung cư trong vòng bao lâu
Theo khoản 1, điều 5 của Luật Nhà ở năm 2014 ban hành thì quy định tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải đảm bảo nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng công trình; tổ chức, cá nhân cung cấp thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn được nhà sản xuất xây dựng quy định.
Trường hợp về đầu tư xây dựng dự án nhà để bán, cho thuê mua, bên bán, bên cho thuê mua nhà sẽ có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo khoản 2 và khoản 3 điều 85 luật nhà ở năm 2014. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở sẽ có quyền yêu cầu các tổ chức hay các cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị được thực hiện cung ứng thiết bị để thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật và nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Thời gian được bảo hành cụ thể do hai bên thảo thuận trong hợp đồng bán căn hộ chung cư. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm: Sửa chữa và khách phục các hư hỏng như khung, tường, trần, mái, sân thượng và các phần ốp, lát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện và nhiều nội dung được quy định ở hợp đồng hai bên thỏa thuận mua, bán. Đối với những thiết bị gắn với nhà ở thì bên bán, bên cho thuê nhà cần thực hiện bảo hành, sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà nước.
Như vậy, nhà chung cư được bảo hành tối đa là 60 tháng kể từ khi hoàn thành xây dựng và nghiệm thu sử dụng. Muốn xem có được bảo hành nhà chung cư hay không cần xem thời hạn ghi trong hợp đồng mua bán căn hộ và tham khảo các điều luật trên.
2 tuần 2 ngày trước

Trả lời

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thửa đất có diện tích tối thiểu vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu như nhà ở đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
+ Thửa đất được hình thành trước ngày văn bản có quy định UBND các tỉnh, địa phương về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực áp dụng thi hành; có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn kiền với đất theo điều 100 luật đất đai 2013:
Ngoài ra thì các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đất và nhiều tài sản khác gắn liền và không nộp tiền dử dụng đất.
a, Những giấy tờ liên quan đến quyền được sở hữu đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của đất nước, chính phủ Việt Nam.
b, Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hay có tên trong Sổ đăng kí của ruộng đất, sổ địa chính thức vào ngày 15.10/1993.
c, Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng hay cho quyền sử dụng đất hay tài sản gắn kiền với đất, giấy tờ giao tình nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.
d, Giấy tờ chuyến nhượng quyền sử dụng đấtm mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993
đ, Giấy tờ thanh lí, hoa giá nhà ở gắn kiền với đất ở, giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
e, Giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
g, Các loại đất giấy tờ khác sẽ được xác nhập trước ngày 15.10/1003
3 tuần 2 ngày trước

Trả lời

Trả lời:

Việc bồi thường đất phải căn cứ vào nguyên tắc và điều kiện quy định tại Luật đất đai năm 2013. Theo nội dung quy định:
Điều 74 quy định về việc bồi thường phải đảm bảo những nguyên tắc:
+ Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật này đã được bồi thường.
+ Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi so Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm tiến hành thu hồi đất.
+ Việc bồi thường khi thu hồi đất phải đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng và công khai, đúng theo quy định của pháp luật.
Điều kiện đền bù đất
Điều 75 quy định điều kiện được bồi thường đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển nền kinh tế - xã hội có lợi ích cho quốc gia, công cộng như:
+ Hộ gia đình hay cá nhân đang sử dụng đất không phải thuê đất trả tiền theo năm, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản được gắn kết với đất hay có đầy đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp nằm trong khoản 2 điều 77 của Luật này: đối với người Việt Nam định cư nước ngoài thuộc những đối tượng sở hữu nhà gắn với quyến sử dụng đất ở Việt Nam có giấy chứng nhận hay có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và có tài sản khác gắn với đất theo quy định của Luật mà chưa được cấp.
 
1 tháng 3 giờ trước

Trả lời

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2, Điều 248 Bộ luật dân sự ban hành năm 2015, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo nay cho bên chủ về việc chấm dứt hợp đồng. Trường hợp không thông báo mà gây nhiều thiệt hại thì phải tiến hành bồi thường.
Mặt khác, theo khoản 4, Điều 132 Luật nhà ở năm 2014 đã quy định rõ, bên đương phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên kia ít nhất là 30 ngày ( ngoại trừ hai bên có những thỏa thuận khác). Nếu vi phạm quy định này sẽ gây thiết hại, bên đơn phương sẽ chấm dứt hợp đồng và phải bồi thường theo luật định.
Căn cứ theo các quy định trên, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà với những điều khoản phải được báo trước cho bên thuê nhà ít nhất là 30 ngày.
1 tháng 1 tuần trước

Trả lời

Trả lời tư vấn

Theo thông tin mà bạn đã cung cấp và gửi đến, chung tôi không rõ về lí do mà bạn không được cấp hồ sơ. Vì vậy chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chung về quy định nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ở và taidf sản khác sở hữu gắn liền với đất.
Theo Nghị định 01/2017/NĐ – CP đã bổ sung, sử đổi một số điều khoản của Nghị định số 43/2014/NĐ – CP ban hành ngày 15/5/2014 có quy định chi tiết có quy định chi tiết về gái đất và nghi định số 47/2014/NĐ – CP đã ban hàng ngày 15/5/2014 có quy định về việc hỗ trợ, bồ thường, tái định cư khi bị Nhà nước thu hồi đất.
Theo quy định tại điều 54 bổ sung, sửa đổi theo khoản 1 điều 82 như sau:
Những trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc vào những trường hợp quy định tại khoản 2 điều này thì người sử dụng đang sử dụng đất thực hiện làm thủ tục đăng lí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đầu theo quy định của nghi định này nằm trong luật đất đai mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Đồng thời, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp văn bản, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất theo luật đã định. Cụ thể được quy định với những trường hợp sau:
+ Sử dụng đất do được nhận tặng, nhận quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 1/1/2008.
+ Sử dụng đất nhận tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ngày 1/1/2008 đến trước ngày 1/7/2014 mà có giấy nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 18 của Nghị định này và điều 100 trong luật đất đai.
+ Sử dụng đất do nhận thừu kế quyền sử dụng đất trước ngày 1/7/2014.
 
1 tháng 3 tuần trước

Trả lời

Trả lời:

Để ngôi nhà không bị bán, thế chấp hay phân chia sau khi vợ chồng anh chị qua đời, anh chị có thể lập di chúc để căn nhà dùng vào việc để thời cúng sau này. Cụ thể, ở Điều Luật 645 Bộ Luật dân sự năm 2015 có quy định, nhà thờ cúng không được chia thừa kế và được giao cho một người đã được chỉ định trong di chúc quản lí, thực hiện việc thờ cúng.
Mặt khác, nếu người được chỉ định không được thực hiện đúng theo di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lí thờ cúng.

Trong trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lí di sản thờ cúng, khi đó những người thừa kế cử một người quản lí di sản thờ cúng.
Còn trong trường hợp những người thừa kế theo di chúc đều đã qua đời thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đanh quản lí hợp pháp di sản trong số những người thuộc diện thừa kế theo quy định của pháp luật hiện hành.
 
1 tháng 4 tuần trước

Trả lời

Trả lời:

Trường hợp của anh là nằm trong trường hợp thực hiện công việc không có ủy quyền. Điều 547 Bộ luật Dân Sự 2015 (BLDS) quy định, thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết nhưng không phản đối. Theo khoản 4, điều 578 BLDS, khi thực hiện công việc không có ủy quyền chết thì chấm dứt việc thực hiện công việc không có ủy quyền.
Vì vậy theo quy định của pháp luật thì anh hoàn toàn có sơ sở để lấy lại căn nhà của mình. Với tư cách lả chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà đó, anh có thể lấy lại được quyền và được quyền định đoạt căn nhà đ
2 tháng 4 ngày trước

Trả lời

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi sau đây.

Ông nội của anh mất không để lại di chúc bằng văn bản công chứng rõ ràng nên căn cứ vào điêm a, Khoản 1, Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, đất của ông bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Mặt khác, các chú, các bác cũng đồng ý để chia đất và bố anh cũng nhận được phần thừa kế đó. Vậy nên việc các chú, các bác anh tự ý bán đất và đuổi mẹ con anh ra khỏi nhà, là sai quy định của pháp luật hiện hành.
Bên cạnh đó, vì anh không nêu rõ rằng mảnh đất của bố anh được hưởng có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không, do đó chúng tôi chia làm 2 trường hợp để tư vấn cụ thể cho anh như sau:
Một là, nếu trường hợp mảnh đất của bố anh đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sau khi anh gửi đơn khởi kiện, anh phải yêu cầu UBND ở xã tiến hành hòa giải. Trong trường hợp hòa giải giữa hai bên không thành, anh có thể nộp đơn khởi kiện lên TAND cấp huyện theo Khoản 1, Điều 203 Luật Đất đai năm 2013. Lưu ý, khi đó anh phải đính kèm theo Biên bản hòa giải không thành ở UBND cấp xã.
Hai là, nếu trường hợp mảnh đất của bố anh chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đó anh có thể lựa chọn một trong 2 hình thức giải quyết tranh chấp theo những quy định tại Khoản 2, Điều 203 Luật Đất đai.

Theo đó, trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự khởi kiện không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 của Luật này, đương sự chỉ có thể chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai dưới đây:
Thứ nhất, nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp mà có thẩm quyền hòa giải theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Thứ hai, khởi kiện ở TAND có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Theo quy định hiện hành bây giờ, mức án phí sơ thẩm vụ án đất đai phụ thuộc vào giá trị mảnh đất khởi kiện. Thế nhưng, nếu anh không nêu rõ giá trị của mảnh đất nên sẽ không thể tính được án phí khởi kiện.
Nếu vụ kiện này được đưa ra tòa án để giải quyết và mảnh đất của bố anh có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như có các giấy tờ liên quan hoặc nếu bố anh không có Giấy chứng nhận nhưng anh thu thập được nhiều tài liệu, hồ sơ, nhân chứng có thể chứng minh mảnh đất đó là của bố anh thì việc anh khởi kiện đòi lại mảnh đất của bố anh là hoàn toàn có cơ sở và hợp lí. Đồng thời, tòa án sẽ bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp cho mẹ con anh đối với mảnh đất đó.
Nguồn Công ty Bảo Ngọc, Hà Nội
2 tháng 1 tuần trước

Trả lời

Trả lời tư vấn:

Theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013 đối với trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất như sau:
Điều 57: Chuyển mục đích sử dụng đất
Thứ nhất: Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết bao gồm:
+ Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
+ Chuyển đất trồng hàng năm sang đất nuôi chồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nôi chồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.
+ Chuyển đất dùng đặc dụng, đất phòng hộ, đất rừng sản xuất snag sử dụng mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.
+ Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
+ Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
+ Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
Như vậy, trong trường hợp này bạn thuộc trường hợp quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 tức chuyển khoảng 100 m2 đất nông nghiệp thành đất thổ cư ( đất phi nông nghiệp). Vậy nên, khi muốn chuyển đổi bạn cần hoàn tất thủ tục sau:
Thứ hai, về thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư: Theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/ NĐ-CP quy định chi tiết một số điều luật của luật đất đai như sau:
Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Theo đó, thủ tục xin chuyển đổi được thực hiện như sau:
+Đơn xin phép chuyển chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp thành đất thổ cư (100m2 đất);
+Giấy chứng nhận quyền sử dụng số diện tích đó sau đó nộp cho phòng tài nguyên môi trường để được giải quyết;
+Trong thời hạn 15 ngày làm việc, xét thấy hồ sơ hợp lệ thì ra quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trường hợp không hợp lệ thì thông báo cho họ để tiến hành việc bổ sung, sửa chữa thiếu xót;
+Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật ( phí, lệ phí…)
 
Gửi câu hỏi

Nhiều người quan tâm