Tư vấn luật

Gửi câu hỏi
1 tháng 1 tuần trước

Trả lời

 

Trả lời:

Về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 1994
Vì mảnh đất của bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 1995 nên phải đối chiếu với quy định của Luật đất đai năm 1993.
Theo khoản 1 điều 2, luật đất đai năm 1993: “ Người sử dụng đất ổn định đã được UBND xã, phường hay thị trấn xác nhận thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét và cấp giấy chứng nhận sử dụng đất”.
Như vậy ở tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1995 thì điều kiện để người sử dụng đất được cấp giấy xác nhận sử dụng đất là việc sử dụng thửa đất đó phải luôn ổn định, không có tranh chấp, được UBND xã, phường, thị trấn tại nơi có thửa đất xác nhận và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc có nhà trên đất hay không, không phải là điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Về việc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo điều 97 Luật đất đi năm 2013: “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản, nhà ở gắn kiền với đất đai một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Bộ trưởng bộ tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai về luật nhà ở được xây dựng trước tháng 12 năm 2009 và không phải sửa lại sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp có nhu cầu đổi thì có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.”
 
 
1 tháng 2 tuần trước

Trả lời

Trả lời:

Do quyền sử dụng đất này được cấp cho hộ gia đình và do bố bạn đứng tên, Vì vậy theo khoản 1 điều 64 Nghị định dố 43/2014/NĐ-CP đã được chính phủ ban hành ngày 15/5/2015 của quy định chi tiết về một số điều của Luật đất đai và khoản 5 điều 14 thông tư số 02/2015/TT-BTNMT đã được bộ tài nguyên và môi trường ban hành ngày 27/01/NĐ-CP quy định chi tiết ở trong nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ đã thực hiện các giao dịch có liên quan đến quyền sử dụng đất ngoài việc có tên trên giấy chứng nhận ( bố bạn) kí tên thì phải được chấp nhận theo văn bản của các thành viên trong hộ gia đình. Văn bản phải được thực hiện công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
bố có được sang tên quyền sử dụng đất hộ gia đình cho con không
Vì vậy, khi có 1 thành việc trong gia đình bạn không đồng ý thì bố bạn cũng sẽ không được quyền sang tên mảnh đất đó cho bạn trên mảnh đất được cấp cho hộ gia đình. Để có thể sang tên mảnh đất cho bạn, thì bố bạn cần thực hiện tách riêng quyền sử dụng đất này cho các thành viên trong hộ gia đình đã không đồng ý sang tên cho bạn, Sau đó, bố bạn thực hiện sang tên phần đất còn lại cho bạn khi các thành viên trong gia đình đồng ý.
Theo Moj.gov.vn
1 tháng 3 tuần trước

Trả lời

 

Trả lời:

Theo khoản 3 điều 13 của điều luật bất động sản năm 2014 quy định, chủ đầu tư chỉ được phép bàn giao công trình xây dựng , nhà khách hàng khi đã hoàn toàn thành xong việc xây dựng và các công trình hạ tầng, hạ tầng xã hội, hạ tầng kĩ thuật theo những tiến độ ghi trong dự án đã đượch duyệt, đảm bảo kết nối hệ thống hạ tầng chung của khu vực. Nếu bàn giao nhà, công trình thô thì phải hoàn thiện toàn bộ mặt ngoài của công trình xây dựng nhà, dự án đó.
điều kiện bàn giao căn hộ chung cư
Đồng thời theo khoản 2 điều 4 nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5.2015 ban hành đã quy định, sau khi được nghiệm thu đảm bảo yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn kĩ thuật, tiêu chuẩn áp dựng cho công trình, các yêu cầu của hơp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan thì hạng mục công trình mới được phép xây dựng hoàn thành mới được phép để sử dụng.
Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng nhà ở được quy định tại phụ lục của thông tư số 05/2015/TT-BDX ngày 30/10 /2015 của bộ xây dựng quy định về quản lí chất lượng xây dựng, bảo trì nhà ở riêng lẻ bao gồm các thủ tục:
+ Giấy phép xây dựng
+ Hợp đồng xây dựng của chủ nhà lí với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công và giám sát thi công những công trình xây dựng ( nếu có).
+ Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng dự án
+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng
+ Báo cáo thẩm tra, văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.
+ Bản vẽ hoàn công
+ Báo cáo kết quả kiểm định, thí nghiệm ( nếu cố)
Để thực hiện nghiệm thu và bàn giao căn hộ chung cư, căn hộ phải đáp ứng các yêu cầu và phải có hồ sơ nêu trên, trong hồ sơ về an toàn vận hành hệ thống thang máy, an toàn về phòng cháy chữa cháy. Mặt khác căn hộ còn phải đáp ứng các điều kiện khác.
Nếu căn hộ chưa có đầy đủ điều kiện để bàn giao theo quy định hiện hành và thỏa thuận trong hợp đồng thì người mua sẽ được quyền từ chối nhận. Đồng thời, trong trường hợp căn hộ thiếu yếu tố an toàn, không đủ để bàn giao mà chủ đầu tư không khắc phục, vẫn bắt người mua nhận nhà thì người mua được quyền phản ánh đến chính quyền nhờ giải quyết.
Luật sư Kiều Anh Vũ
 
2 tháng 4 ngày trước

Trả lời

Trả lời:

Theo Luật thi hành án dân sự năm 2008 quy định rằng, người phải thi hành có ý không chấp hành quyết định bản án; không tự nguyện thi hành các quyết định về thị hành án, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo hành chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
tranh chấp lôi đi chung
Cũng theo quy định tại bộ luật hình sự 1999, người nào có cố ý không quyết hành quyết định, bản án của tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết sẽ có thể bị cải tạo không giam giữ đến 3 năm hay phạt từ từ 6 tháng đến 3 năm.
Cùng với đó, Bộ luật hình sự ban hành năm 2015 cũng đã có quy định, người nào có điều kiện mà không chấp hành bản án hay quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng những biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi mà còn vi phạm phạt án tù từ 3 tháng đến 2 năm.
Theo dự kiến, Bộ luật hình sự năm 2015 đã hiệu lực tùa ngày 1/7.2015 nhưng quốc hội đã ban hành Nghị quyết hoãn thời gian có hiệu lực thi hành bộ luật này đến ngày 1/1/2017. Do đó, trong thời gian này, Bộ luật hình sự 1999 vẫn có hiệu lực để có thể thi hành. Vì vậy, trong trường hợp trên có thê gửi đơn liên quan đến cơ quan công an phường nơi có bất động sản đang tranh chấp cần yêu cầu giải quyết.
Luật sư Trần Thị Thanh Nga
Theo Cafeland
 
2 tháng 1 tuần trước

Trả lời

Trả lời:

bảo hành chung cư trong vòng bao lâu
Theo khoản 1, điều 5 của Luật Nhà ở năm 2014 ban hành thì quy định tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải đảm bảo nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng công trình; tổ chức, cá nhân cung cấp thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn được nhà sản xuất xây dựng quy định.
Trường hợp về đầu tư xây dựng dự án nhà để bán, cho thuê mua, bên bán, bên cho thuê mua nhà sẽ có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo khoản 2 và khoản 3 điều 85 luật nhà ở năm 2014. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở sẽ có quyền yêu cầu các tổ chức hay các cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị được thực hiện cung ứng thiết bị để thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật và nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Thời gian được bảo hành cụ thể do hai bên thảo thuận trong hợp đồng bán căn hộ chung cư. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm: Sửa chữa và khách phục các hư hỏng như khung, tường, trần, mái, sân thượng và các phần ốp, lát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện và nhiều nội dung được quy định ở hợp đồng hai bên thỏa thuận mua, bán. Đối với những thiết bị gắn với nhà ở thì bên bán, bên cho thuê nhà cần thực hiện bảo hành, sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà nước.
Như vậy, nhà chung cư được bảo hành tối đa là 60 tháng kể từ khi hoàn thành xây dựng và nghiệm thu sử dụng. Muốn xem có được bảo hành nhà chung cư hay không cần xem thời hạn ghi trong hợp đồng mua bán căn hộ và tham khảo các điều luật trên.
2 tháng 2 tuần trước

Trả lời

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thửa đất có diện tích tối thiểu vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu như nhà ở đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
+ Thửa đất được hình thành trước ngày văn bản có quy định UBND các tỉnh, địa phương về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực áp dụng thi hành; có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn kiền với đất theo điều 100 luật đất đai 2013:
Ngoài ra thì các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đất và nhiều tài sản khác gắn liền và không nộp tiền dử dụng đất.
a, Những giấy tờ liên quan đến quyền được sở hữu đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của đất nước, chính phủ Việt Nam.
b, Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hay có tên trong Sổ đăng kí của ruộng đất, sổ địa chính thức vào ngày 15.10/1993.
c, Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng hay cho quyền sử dụng đất hay tài sản gắn kiền với đất, giấy tờ giao tình nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.
d, Giấy tờ chuyến nhượng quyền sử dụng đấtm mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993
đ, Giấy tờ thanh lí, hoa giá nhà ở gắn kiền với đất ở, giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
e, Giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
g, Các loại đất giấy tờ khác sẽ được xác nhập trước ngày 15.10/1003
2 tháng 3 tuần trước

Trả lời

Trả lời:

Việc bồi thường đất phải căn cứ vào nguyên tắc và điều kiện quy định tại Luật đất đai năm 2013. Theo nội dung quy định:
Điều 74 quy định về việc bồi thường phải đảm bảo những nguyên tắc:
+ Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật này đã được bồi thường.
+ Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi so Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm tiến hành thu hồi đất.
+ Việc bồi thường khi thu hồi đất phải đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng và công khai, đúng theo quy định của pháp luật.
Điều kiện đền bù đất
Điều 75 quy định điều kiện được bồi thường đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển nền kinh tế - xã hội có lợi ích cho quốc gia, công cộng như:
+ Hộ gia đình hay cá nhân đang sử dụng đất không phải thuê đất trả tiền theo năm, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản được gắn kết với đất hay có đầy đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp nằm trong khoản 2 điều 77 của Luật này: đối với người Việt Nam định cư nước ngoài thuộc những đối tượng sở hữu nhà gắn với quyến sử dụng đất ở Việt Nam có giấy chứng nhận hay có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và có tài sản khác gắn với đất theo quy định của Luật mà chưa được cấp.
 
3 tháng 1 ngày trước

Trả lời

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2, Điều 248 Bộ luật dân sự ban hành năm 2015, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo nay cho bên chủ về việc chấm dứt hợp đồng. Trường hợp không thông báo mà gây nhiều thiệt hại thì phải tiến hành bồi thường.
Mặt khác, theo khoản 4, Điều 132 Luật nhà ở năm 2014 đã quy định rõ, bên đương phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên kia ít nhất là 30 ngày ( ngoại trừ hai bên có những thỏa thuận khác). Nếu vi phạm quy định này sẽ gây thiết hại, bên đơn phương sẽ chấm dứt hợp đồng và phải bồi thường theo luật định.
Căn cứ theo các quy định trên, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà với những điều khoản phải được báo trước cho bên thuê nhà ít nhất là 30 ngày.
3 tháng 1 tuần trước

Trả lời

Trả lời tư vấn

Theo thông tin mà bạn đã cung cấp và gửi đến, chung tôi không rõ về lí do mà bạn không được cấp hồ sơ. Vì vậy chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chung về quy định nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ở và taidf sản khác sở hữu gắn liền với đất.
Theo Nghị định 01/2017/NĐ – CP đã bổ sung, sử đổi một số điều khoản của Nghị định số 43/2014/NĐ – CP ban hành ngày 15/5/2014 có quy định chi tiết có quy định chi tiết về gái đất và nghi định số 47/2014/NĐ – CP đã ban hàng ngày 15/5/2014 có quy định về việc hỗ trợ, bồ thường, tái định cư khi bị Nhà nước thu hồi đất.
Theo quy định tại điều 54 bổ sung, sửa đổi theo khoản 1 điều 82 như sau:
Những trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc vào những trường hợp quy định tại khoản 2 điều này thì người sử dụng đang sử dụng đất thực hiện làm thủ tục đăng lí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đầu theo quy định của nghi định này nằm trong luật đất đai mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Đồng thời, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp văn bản, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất theo luật đã định. Cụ thể được quy định với những trường hợp sau:
+ Sử dụng đất do được nhận tặng, nhận quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 1/1/2008.
+ Sử dụng đất nhận tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ngày 1/1/2008 đến trước ngày 1/7/2014 mà có giấy nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 18 của Nghị định này và điều 100 trong luật đất đai.
+ Sử dụng đất do nhận thừu kế quyền sử dụng đất trước ngày 1/7/2014.
 
3 tháng 3 tuần trước

Trả lời

Trả lời:

Để ngôi nhà không bị bán, thế chấp hay phân chia sau khi vợ chồng anh chị qua đời, anh chị có thể lập di chúc để căn nhà dùng vào việc để thời cúng sau này. Cụ thể, ở Điều Luật 645 Bộ Luật dân sự năm 2015 có quy định, nhà thờ cúng không được chia thừa kế và được giao cho một người đã được chỉ định trong di chúc quản lí, thực hiện việc thờ cúng.
Mặt khác, nếu người được chỉ định không được thực hiện đúng theo di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lí thờ cúng.

Trong trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lí di sản thờ cúng, khi đó những người thừa kế cử một người quản lí di sản thờ cúng.
Còn trong trường hợp những người thừa kế theo di chúc đều đã qua đời thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đanh quản lí hợp pháp di sản trong số những người thuộc diện thừa kế theo quy định của pháp luật hiện hành.
 
Gửi câu hỏi

Nhiều người quan tâm